Antimon trioxide (ATO), với công thức hóa học Sb2O3, là một hợp chất vô cơ quan trọng. Nó xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng trong điều kiện bình thường, không mùi và không độc hại, có tính chất hóa học tương đối ổn định. Nó có hai dạng tinh thể, hình khối và hình thoi, tương ứng với antimonite và antimonite trong tự nhiên. Mật độ của dạng tinh thể lập phương đạt 5,2g/cm³. Khi được làm nóng đến 550-577oC, nó trải qua quá trình biến đổi tinh thể và trở thành tinh thể hình thoi. Tại thời điểm này, mật độ trở thành 5,67g / cm ³, điểm nóng chảy là 656oC và điểm sôi cao tới 1425oC. Nó có đặc tính của oxit lưỡng tính, độ kiềm mạnh hơn arsenic trioxide một chút, khó hòa tan trong nước, rượu, axit sulfuric loãng, axit nitric loãng, nhưng hòa tan trong axit clohydric đậm đặc, axit sulfuric đậm đặc, axit nitric đậm đặc, dung dịch natri hydroxit đậm đặc, dung dịch natri sunfua và dung dịch axit tartaric. Với khả năng chống cháy tốt, đặc tính xúc tác, v.v., nó đóng một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực.
Chất chống cháy antimon trioxide ATO antimon trioxide là chất chống cháy bổ sung, chất chống cháy antimon trioxide ATO trong giai đoạn đầu của quá trình đốt cháy, đầu tiên là tan chảy, tạo thành một lớp màng bảo vệ trên bề mặt vật liệu để cách ly không khí, thông qua phản ứng thu nhiệt bên trong, giảm nhiệt độ đốt cháy. Ở nhiệt độ cao, antimon trioxide ATO bị bay hơi, làm loãng nồng độ oxy trong không khí và do đó đóng vai trò chống cháy.
Tính chất vật lý và hóa học
| Mặt hàng | Đơn vị | ||
| Sb2O3 | % | ≥99,80 | ≥99,50 |
| As2O3 | % | .00,05 | .00,06 |
| PbO | % | .00,08 | .10,10 |
| Fe2O3 | % | .000,005 | .000,006 |
| CuO | % | .000,002 | .000,002 |
| Se | % | .000,004 | .000,005 |
| độ trắng | % | ≥95 | ≥93 |
| Kích thước hạt, D50 | mm | 0,5-1,3 | 0,5-1,3 |
Giới thiệu sản phẩm:
1. Tính chất hóa học: Antimon trioxide (ATO) thể hiện những đặc tính nổi bật trong các phản ứng hóa học. Trong môi trường axit sẽ trải qua phản ứng trung hòa với axit để tạo thành muối antimon, chẳng hạn như phản ứng với axit sunfuric để tạo ra antimon sunfat. Nó có đặc tính oxy hóa và phản ứng với hydro sunfua để tạo ra trisulfua antimon màu cam. Trong quá trình chống cháy, ở giai đoạn đầu của quá trình đốt cháy, ATO trước tiên sẽ tan chảy và nhanh chóng tạo thành một lớp màng bảo vệ dày đặc trên bề mặt vật liệu, cách ly không khí hiệu quả; Trong khi đó, phản ứng thu nhiệt xảy ra bên trong có thể làm giảm nhiệt độ đốt cháy. Ở nhiệt độ cao, ATO bị bay hơi, có thể làm loãng nồng độ oxy trong không khí và đạt được khả năng chống cháy.
2. Tính chất vật lý: Sự xuất hiện của bột tinh thể màu trắng đảm bảo không ảnh hưởng đến màu sắc của sản phẩm trong quá trình sử dụng. Khi đun nóng, nó chuyển sang màu vàng và trở lại màu trắng sau khi nguội. Kích thước hạt đồng đều, sau khi xử lý đặc biệt, kích thước hạt trung bình có thể đạt đến mức cực kỳ mịn, đảm bảo có thể phân tán đồng đều trong các vật liệu khác nhau và phát huy hết hiệu quả của nó. Ngoài ra, khi được làm nóng đến 400oC trong môi trường chân không cao, ATO có thể thăng hoa, có ứng dụng quan trọng trong một số quy trình đặc biệt.
3. Thông số kỹ thuật: Antimon trioxide chất lượng cao (ATO) thường có độ tinh khiết trên 99%, đảm bảo hoạt động ổn định và đáng tin cậy. Độ trắng thường ≥ 85, đáp ứng hầu hết các tình huống ứng dụng yêu cầu hình thức và màu sắc. Kích thước hạt có thể được tùy chỉnh theo nhu cầu của khách hàng và kích thước hạt trung bình phổ biến có thể được kiểm soát trong vòng 1-5 μ m để đáp ứng yêu cầu xử lý của các vật liệu khác nhau. Tổn thất nhiệt (105oC, 2h) 0,1%, đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự thay đổi nhiệt độ và thời gian trong điều kiện bảo quản và sử dụng thông thường.
Các lĩnh vực ứng dụng:
1. Lĩnh vực chống cháy: Là chất chống cháy phụ gia, ATO thường được sử dụng kết hợp với các chất chống cháy và chất ức chế khói khác, và tác dụng hiệp đồng có thể nâng cao đáng kể hiệu quả chống cháy. Trong ngành nhựa, nó được sử dụng rộng rãi trong các loại nhựa như nhựa epoxy, polyurethane, polystyrene, polyvinyl clorua, polyester, v.v., như vỏ nhựa của các sản phẩm điện tử, lớp cách điện của dây và cáp, cải thiện hiệu quả mức độ chống cháy của nhựa và giảm nguy cơ hỏa hoạn. Trong ngành cao su, nó được sử dụng cho các sản phẩm cao su như băng tải, dây cáp. Nó không chỉ đóng vai trò làm đầy mà còn tăng cường đặc tính chống cháy của cao su, đảm bảo sử dụng an toàn các sản phẩm cao su trong môi trường phức tạp. Trong ngành dệt may, nó được áp dụng cho các loại vải chống cháy, chẳng hạn như quần áo bảo hộ lính cứu hỏa, rèm nơi công cộng, v.v., để bảo vệ sự an toàn về tính mạng và tài sản.
2. Lĩnh vực xúc tác: Trong sản xuất polyester (PET), ATO là chất xúc tác chính để tổng hợp polyetylen terephthalate, có thể thúc đẩy phản ứng ngưng tụ của anhydrit phthalic và ethylene glycol, làm tăng trọng lượng phân tử, tối ưu hóa độ bền cơ học và độ ổn định nhiệt của vật liệu. Trong phản ứng oxy hóa amoniac của quá trình tổng hợp acrylonitrile và benzonitrile, với tư cách là chất xúc tác chọn lọc, propylene có thể được chuyển đổi thành acrylonitrile hoặc toluene có thể được chuyển đổi thành benzonitrile, làm giảm đáng kể việc tạo ra các sản phẩm phụ. Trong quy trình sản xuất axit sulfuric theo phương pháp tiếp xúc, với tư cách là thành phần phụ trợ của chất xúc tác vanadi, hiệu suất chuyển đổi quá trình oxy hóa sulfur dioxide thành lưu huỳnh trioxide có thể được tối ưu hóa, nhiệt độ phản ứng có thể giảm và tuổi thọ của chất xúc tác có thể được kéo dài.
Bao bì:Trọng lượng tịnh 25kg/bao, Túi giấy-nhựa tổng hợp
Lưu trữ và chú ý:Giữ ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng và điều kiện chống ẩm, ngăn ngừa nóng.
Nếu bạn đang tìm kiếm một sản phẩm antimon trioxide (ATO) hiệu suất cao và đáng tin cậy, chúng tôi chân thành mời bạn chọn chúng tôi.
Hãy liên lạc, 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần.
Địa chỉ
Lvye Road West, Công viên Công nghiệp Hóa học Thị trấn Diao, Khu phát triển kinh tế & công nghệ Mingshui, Zhangqiu, Jinan, Trung Quốc
điện thoại